Đáp án đề thi HSG Ngữ văn Long An (18-19)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 04-05-2019
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN



KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: NGỮ VĂN
NGÀY THI: 17/04/2019
THỜI GIAN: 150 phút (khôngkểthờigianphátđề)


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THICHÍNH THỨC
(Hướngdẫnchấmgồm 04trang)
A. YÊU CẦU CHUNG:
1. Phầnđọchiểu: Yêucầuhọcsinhtrảlờicâuhỏichínhxác, đầyđủ, rõràng; chấpnhậnhìnhthứcgạchđầudòng (trừcâu 3, phảiviếtđúnghìnhthứcđoạnvăn); cóthểdiễnđạtcáchkhácnhưngphảihợp lý.
2. Phầnlàmvăn: Yêucầuhọcsinhphảivậndụngcảkiếnthứcvàkĩnăngđểviếtbàilàmvănhoànchỉnh. Hướngdẫnchấmchỉnêunhững ý cơbản. Trêncơsởcác ý đó, giámkhảocóthểvậndụnglinhhoạt, cânnhắctừngtrườnghợpcụthể. Lưu ý khuyếnkhíchnhữngbàilàmsángtạo, hiểubiếtsâusắc, cóphongcáchriêngnhưnghợplí, dẫnchứngphùhợp.
3. Điểm chi tiết, điểmtoànbàitínhđếnđiểmlẻ (0,25 điểm).
B. YÊU CẦU CỤ THỂ:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (8,0 ĐIỂM)
Câu 1: Đọcđoạnthơvàthựchiệncácyêucầu (2,0 điểm)
a.
- Đoạnthơtríchtrongvănbản“Bàithơvềtiểuđộixekhôngkính”(0,25 điểm)
- Tácgiả: PhạmTiếnDuật(0,25 điểm)
b.
- BàithơkháccũngviếtvềngườilínhtrongchươngtrìnhNgữvăn 9 làbài“Đồngchí”(0,5điểm)
- Hiệnthựcchiếntranhtronghaibàithơgiốngvàkhácnhaulà:
+ Giốngnhau: Đềukhắchọahiệnthựcchiếntranhgiankhổ, thiếuthốn. (0,5điểm)
+ Khácnhau:
•Bàithơ “Đồngchí” hiệnthựcchiếntranhlànhữngnămđầucuộckhángchiếnchốngPhápgiankhổ, thiếuthốn. (0,25 điểm)
•Bàithơ“Bàithơvềtiểuđộixekhôngkính”hiệnthựcchiếntranhlàcủacuộckhángchiếnchốngMỹácliệtbịbomđánhphátrêntuyếnđườngTrườngSơn. (0,25 điểm)
(HS cócáchdiễnđạtkhácnhưngvẫnđảmbảonội dung đáp án- chấmtrọnđiểm).
Câu 2: Đọc đoạn thơ trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” trong Truyện Kiều của Nguyễn Du và trả lời câu hỏi (2,0 điểm)
a.
- Khái quát nội dung đoạn thơ: Diễn tả tâm trạng buồn lo của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích trước thực tại phủ phàng của số phận. (0,5 điểm)
- Bút pháp nghệ thuật đặc sắc: tả cảnh ngụ tình. (0,5 điểm)
b.
- Những biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong đoạn thơ:
+ Điệp ngữ: Buồn trông (0,25 điểm)
+ Ẩn dụ: Ở các hình ảnh cánh buồm xa xa, ngọn nước mới sa, hoa trôi man mác, nội cỏ rầu rầu, gió cuốn mặt duềnh, ầm ầm tiếng sóng.(0,25 điểm)
(HS nêu đúng từ 3 hình ảnh trở lên chấm điểm)
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: Được lặp đi lặp lại nhiều lần diễn tả nỗi buồn triền miên, nặng nề, mênh mông, dường như không dứt trong lòng Kiều. Đồng thời, điệp ngữ đã góp phần tạo nên âm hưởng trầm buồn cho đoạn thơ. (0,25 điểm)
+ Ẩn dụ: Góp phần diễn tả thân phận éo le và tâm trạng buồn rầu, lo lắng cho cuộc sống hiện tại và tương lai của Thuý Kiều. (0,25 điểm)
(HS cócáchdiễnđạtkhácnhưngvẫnđảmbảonội dung đáp án- chấmtrọnđiểm)
Câu 3: (4,0 điểm)
* Yêucầuvềkĩnăng (1,0điểm)
- Bàilàmtrìnhbàydướidạngmộtđoạnvăn.
- Trìnhbàyđoạnvănchặtchẽ, văncócảmxúctựnhiên, chânthành. Khôngmắclỗichínhtả, dùngtừ, ngữpháp; chữviếtcẩnthận.
* Yêucầuvềkiếnthức (3,0điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo một số ý cơ bản mang tính định hướng dưới đây:
- Giới thiệu vấn đề: Giới thiệu câu chuyện(0,5 điểm)
- Giải thích hai hình ảnh: “ngọn gió”, “cây sồi” và nêu khái quát ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống con người cần có lòng dũng cảm, tự tin, nghị lực và bản lĩnh vững vàng trước những khó khăn, trở ngại của cuộc sống. (0,5 điểm)
- Cuộc sống luôn ẩn chứa nhiều trở ngại, khó khăn và thách thức. Nếu con người không có lòng dũng cảm, sự tự tin để đối mặt sẽ dễ đi đến thất bại.(0,5 điểm)
- Muốn thành công trong cuộc sống, con người phải có niềm tin vào bản thân, phải tôi luyện cho mình ý chí và khát vọng vươn lên để chiến thắng nghịch cảnh.(0,5 điểm)
- Không nên tuyệt vọng, bi quan, chán nản trước hoàn cảnh mà phải luôn tự tin, bình tĩnh để tìm ra các giải pháp vượt qua các khó khăn, thử thách của cuộc sống.(0,5 điểm)
- Lên án những người có hành động và thái độ buông xuôi, thiếu nghị lực. Rút ra bài học nhận thức.(0,5 điểm)
Lưu ý:Giámkhảocăncứvàobàilàmcụthểcủahọcsinhđểđánhgiávàchấmđiểmmộtcáchlinhhoạt, khuyếnkhíchnhữngbàiviếtgiàuchấtvănvàsángtạo, dẫnchứngphùhợp. Khôngchấmđiểmnếuhọcsinhkhôngviếtđúnghìnhthứcđoạnvăn.
II/ PHẦN LÀM VĂN (12,0 ĐIỂM)
1. Yêucầuvềkĩnăng (2,0 điểm)
Bốcụcvàhệthống ý sángrõ, biếtvậndụngphốihợpnhiềuthaotáclậpluận, so sánhtốt, hànhvăntrôichảy, có kĩ năng phân tích và trích dẫn thơ hợp lí. Khôngmắccáclỗidiễnđạt, dùngtừ, ngữpháp, chínhtả.
2. Yêucầuvềkiếnthức (10,0 điểm)
Họcsinhcóthểtrìnhbàytheonhiềucáchkhácnhaunhưngcầnđảmbảonhững ý sau:
a/ Mởbài (1,0 điểm)
Giớithiệuvàdẫndắtvàovấnđềcầnnghịluận: Văn họchiệnđạiViệt Nam giaiđoạn 1945 – 1975,“NgoàihìnhảnhngườichiếnsĩtrongsựnghiệpbảovệTổquốccòncó hình ảnhngười lao độngmới.”(hợplí, hay: đạtđiểmtốiđa).
b/ Thânbài (
 
Gửi ý kiến