từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 07-10-2010
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỘC HÓA
TRƯỜNG THCS BÌNH HOØA ÑOÂNG
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
Câu 1 : Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
Câu 2 : Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau :
- Nhà thơ
- Chó biển
- Nước ngoài
- Loài người
Kiểm tra bài cũ
Thi nhân
Hải cẩu
Ngoại quốc
Nhân loại
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
1. Ví dụ : sgk / 128
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
đầu nhìn trăng sáng,
đầu nhớ cố hương.
Ngẩng
Cuối
Tìm cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ trên ?
?
, nhà ,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi :“Khách từ đâu đến làng?”
Trẻ
đi
già
trở lại
Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp sau :
rau già
cau già
rau non
cau non
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
1. Ví dụ : sgk / 128
2. Ghi nhớ : sgk / 128

Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
THI TÌM TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
1. Ví dụ : sgk / 128
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
đầu nhìn trăng sáng,
đầu nhớ cố hương.
Ngẩng
Cuối
, nhà ,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi :“Khách từ đâu đến làng?”
Trẻ
đi
già
trở lại
?
 Tạo thể đối , tạo các hình tượng tương phản.
 Gây ấn tượng mạnh.
 Lời nói thêm sinh động.
2. Ghi nhớ : sgk / 128
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa có trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây :
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
III/ Luyện tập
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập 2 : Tìm các từ trái nghĩa với các từ in đậm trong các cụm từ sau đây :
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
III/ Luyện tập
cá ươn
hoa héo
ăn khoẻ/ mạnh
học lực khá/ giỏi
chữ đẹp
đất tốt
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập 3 : Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau :
1. Chân cứng đá ….. 6. Vô thưởng vô……
2. Bên …… bên khinh 7. Có đi có …..
3. Gần nhà ….. ngõ 8. Mắt nhắm mắt …..
4. Buổi …… buổi cái 9. Bước thấp bước …...
5. Chạy sắp chạy ….. 10. Chân ướt chân ……..
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
III/ Luyện tập
mềm
trọng
xa
đực
ngửa
phạt
về
mở
cao
ráo
Tiết 39 TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập 4 : Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa
I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?
II/ Sử dụng từ trái nghĩa
III/ Luyện tập
Củng cố
Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :
1/ Dễ
2/ Dữ
3/ Đen
4/ Nóng
5/ Ghét
Khó
Hiền
Trắng
Lạnh
Thương
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Tưởng giếng sâu em nối sợi dây dài
Ai ngờ giếng cạn em tiết hoài sợi dây.
b) Sống, chẳng cúi đầu ; chết, vẫn ung dung.
c) Hát cho bong bóng thì chìm
Đá xanh thì nổi, gỗ lim lập lờ.
d) Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Đôi tay vin cả hai cành
Quả chín thì hái, quả xanh thì đừng .
- Về nhà học bài, xem lại vd và BT .
- Soạn “Từ đồng âm” :
+ Đọc kĩ vd ở phần I, II và trả lời các câu hỏi của ví dụ.
+ Làm luyện tập.
Kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe.
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến