Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 29-01-2010
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 29-01-2010
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
BÀI 2
NS:
ND:
Tiết 6- 7:
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho thế giới hoà bình.
Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV chuẩn bị SGV – bảng phụ – tranh vẽ chiến tranh.
- HS chuẩn bị SGK – bài soạn – bảng phụ
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phong cách Hồ Chí Minh
1- Vì sao vốn trí thức của HCT lại sâu rộng như vậy?
2-Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
+ 2 HS trả lời, đem tập lên cho GV kiểm và cho điểm.
Học sinh trả lời
*Hoạt động 2: Đọc – Hiểu chú thích
+ GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp.
+GV cho HS tìm hiểu chú thích.
+GV hỏi:
-Em biết gì về tác giả G.Mac-ket?
+HS đọc văn bản
+HS giải thích các từ: thanh gươm Đa- mô- clet, dịch hịch, UNICEF, tàu sân bay, fao.
I. Đọc- Hiểu chú thích
1. Tác giả: là nhà văn Cô lôm bi a NS1928, nhận giải Nô ben văn học năm 1982.
- Văn bản trích từ đâu? Thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em biết?
-Có bao nhiêu luận điểm luận cứ và sắp xếp như thế nào?
+GV đưa bảng phụ có sắp xếp luận điểm “Đấu tranh và 4 luận cứ theo bố cục văn bản”
+HS trả lời
- văn bản nghị luận
-Dựa vào những luận cứ, luận điểm.
1.
4 luận 2.
điểm
“ Đấu 3.
tranh…’’ 4.
2. Tác phẩm:
3. Thể loại:Văn nghị luận, kiểu văn bản nhật dụng
4. Bố cục:
+ Đoạn 1: Nguy cơ chiến tranh
+ Đoạn 2: Cuộc chạy đua vũ trang.
+ Đoạn 3 : Chiến tranh hạt nhân phải lại sự tiến hóa.
+Đoạn 4: Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân.
Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản
+ GV gọi HS đọc lại luận cứ 1
-Trong đoạn đầu bài văn tác giả đưa ra những nguy cơ nào? Lập luận thế nào?
+Hs đọc luận cứ 1
-Thời gian, số liệu cụ thể, tính hiện thực.
II .Đọc – Hiểu văn bản:
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
8- 8-1986 : thời gian cụ thể.
7 tấn thuốc nổ --> tiêu diệt tất cả.
--> Cách vào đề trực tiếp.
- Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
+GV cho HS so sánh để thấy tính chất vô lý của vấn đề
GV hướng HS đi sâu vào nhiều lĩnh vực: xã hội, y tế...
Bình : những con số biết nói cho thấy sự phi lý của chiến tranh hạt nhân
+Hs nêu chứng cứ từ những số liệu trong văn bản
+Đưa câu hỏi thảo luận, từng tổ thảo luận đưa số liệu
Chứng cứ xác thực thể, hiện thực hệ trọng của vấn đề
2/ Cuộc chạy đua vũ trang:
+Giải quyết cho 5 triệu trẻ em nghèo khổ =100
máy bay ném bom B17 và 7.000 tên lửa.
+10 chiếc tàu sân bay =chương trình phòng bệnh hơn 1 tỉ người.
+ 575 người thiếu dinh dưỡng = 149 tên lửa MX
+ Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân =xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.
+GV đặt câu hỏi hoặc đưa ra câu hỏi thảo luận
3 nhóm – vì sao có thể nói: “Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lý trí con người mà còn đi ngược lại cả lý trí tự nhiên nữa?
-Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của G.Mac –ket?
Hoạt động4:HDhs thực hiện phầp ghi nhớ
BÀI 2
NS:
ND:
Tiết 6- 7:
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho thế giới hoà bình.
Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV chuẩn bị SGV – bảng phụ – tranh vẽ chiến tranh.
- HS chuẩn bị SGK – bài soạn – bảng phụ
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phong cách Hồ Chí Minh
1- Vì sao vốn trí thức của HCT lại sâu rộng như vậy?
2-Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
+ 2 HS trả lời, đem tập lên cho GV kiểm và cho điểm.
Học sinh trả lời
*Hoạt động 2: Đọc – Hiểu chú thích
+ GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp.
+GV cho HS tìm hiểu chú thích.
+GV hỏi:
-Em biết gì về tác giả G.Mac-ket?
+HS đọc văn bản
+HS giải thích các từ: thanh gươm Đa- mô- clet, dịch hịch, UNICEF, tàu sân bay, fao.
I. Đọc- Hiểu chú thích
1. Tác giả: là nhà văn Cô lôm bi a NS1928, nhận giải Nô ben văn học năm 1982.
- Văn bản trích từ đâu? Thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em biết?
-Có bao nhiêu luận điểm luận cứ và sắp xếp như thế nào?
+GV đưa bảng phụ có sắp xếp luận điểm “Đấu tranh và 4 luận cứ theo bố cục văn bản”
+HS trả lời
- văn bản nghị luận
-Dựa vào những luận cứ, luận điểm.
1.
4 luận 2.
điểm
“ Đấu 3.
tranh…’’ 4.
2. Tác phẩm:
3. Thể loại:Văn nghị luận, kiểu văn bản nhật dụng
4. Bố cục:
+ Đoạn 1: Nguy cơ chiến tranh
+ Đoạn 2: Cuộc chạy đua vũ trang.
+ Đoạn 3 : Chiến tranh hạt nhân phải lại sự tiến hóa.
+Đoạn 4: Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân.
Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản
+ GV gọi HS đọc lại luận cứ 1
-Trong đoạn đầu bài văn tác giả đưa ra những nguy cơ nào? Lập luận thế nào?
+Hs đọc luận cứ 1
-Thời gian, số liệu cụ thể, tính hiện thực.
II .Đọc – Hiểu văn bản:
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
8- 8-1986 : thời gian cụ thể.
7 tấn thuốc nổ --> tiêu diệt tất cả.
--> Cách vào đề trực tiếp.
- Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
+GV cho HS so sánh để thấy tính chất vô lý của vấn đề
GV hướng HS đi sâu vào nhiều lĩnh vực: xã hội, y tế...
Bình : những con số biết nói cho thấy sự phi lý của chiến tranh hạt nhân
+Hs nêu chứng cứ từ những số liệu trong văn bản
+Đưa câu hỏi thảo luận, từng tổ thảo luận đưa số liệu
Chứng cứ xác thực thể, hiện thực hệ trọng của vấn đề
2/ Cuộc chạy đua vũ trang:
+Giải quyết cho 5 triệu trẻ em nghèo khổ =100
máy bay ném bom B17 và 7.000 tên lửa.
+10 chiếc tàu sân bay =chương trình phòng bệnh hơn 1 tỉ người.
+ 575 người thiếu dinh dưỡng = 149 tên lửa MX
+ Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân =xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.
+GV đặt câu hỏi hoặc đưa ra câu hỏi thảo luận
3 nhóm – vì sao có thể nói: “Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lý trí con người mà còn đi ngược lại cả lý trí tự nhiên nữa?
-Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của G.Mac –ket?
Hoạt động4:HDhs thực hiện phầp ghi nhớ
 






Các ý kiến mới nhất